Bệnh tả là gì? Dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng, chống bệnh

Bệnh tả là gì? Dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng, chống bệnh
5 (99.97%) 4953 votes

TÌM HIỂU CHUNG

Bệnh tả là gì?

Bệnh tả ( Cholera ) là một bệnh nhiễm trùng đường ruột do vi trùng Vibrio cholerae gây ra, độc tố của vi trùng này gây tiêu chảy nặng kèm theo mất nước và có thể dẫn đến tử vong trong một số trường hợp.

Bệnh tả là gì? Dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng, chống bệnh

TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tả là gì?

Hầu hết, mọi người sẽ không có dấu hiệu bị bệnh hay biết mình nhiễm bệnh khi tiếp xúc với vi khuẩn tả. Tuy nhiên, vi khuẩn tả sẽ còn trong phân 7-14 ngày nên chúng vẫn có thể lây nhiễm sang người khác thông qua nguồn nước bẩn.

Các triệu chứng của bệnh tả bao gồm:

  • Bị tiêu chảy, đi ngoài liên tục, phân lỏng hoặc nước
  • Buồn nôn và ói mửa
  • Cơ thể mất nước
  • Mất cân bằng điện giải: đặc trưng là chuột rút, sốc, co giật. Nếu không được điều trị có thể gây tử vong đột ngột
  • Thay đổi tri giác
  • Mệt mỏi, hôn mê
  • Sốt

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi bạn cần gặp bác sĩ?

Khi thấy các dấu hiệu và triệu chứng nêu trên, cần đến gặp bác sỹ để được thăm khám và kiểm tra, có phương pháp điều trị kịp thời. Đặc biệt khi bị tiêu chảy nặng cần đến gặp bác sỹ càng sớm càng tốt.

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Những nguyên nhân nào gây ra bệnh tả?

Vibrio cholerae, vi khuẩn gây bệnh tả, thường có trong thực phẩm hay nước ô nhiễm từ phân người bệnh. Nguồn nhiễm chủ yếu là:

  • Nước công cộng
  • Nước đá làm từ nước công cộng
  • Thực phẩm và thức uống bày bán ở vỉa hè
  • Rau được tưới phân bắc
  • Cá sống hay tái, và hải sản đánh bắt được trong vùng nước ô nhiễm
  • Khi ăn phải thức ăn hay uống phải nước nhiễm khuẩn, vi khuẩn thải ra một loại độc tố khiến người ăn bị tiêu chảy nặng.

NGUY CƠ MẮC PHẢI

Những ai thường mắc bệnh tả?

Bệnh tả cực kỳ phổ biến ở những nơi có điều kiện vệ sinh kém, đông đúc, chiến tranh và nạn đói. Dịch tả thường xuất hiện ở những vùng như châu Phi, Nam Á và Mỹ Latinh. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, nhưng sẽ nguy hiểm hơn nếu xuất hiện ở trẻ nhỏ. Bạn có thể phòng bệnh bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ.

Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh tả?

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh tả, chẳng hạn như:

  • Sử dụng thức ăn chưa được nấu chín
  • Điều kiện vệ sinh kém
  • Sử dụng nguồn nước bẩn, ô nhiễm
  • Trái cây, rau củ quả chưa gọt vỏ
  • Sống nơi tị nạn, có chiến tranh và nạn đói

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh tả?

– Soi tươi: Tiến hành soi tươi phân và chất nôn, trực tiếp phát hiện phẩy khuẩn tả di động.
– Phân lập vi khuẩn: Nuôi cấy phân lập vi khuẩn, theo thường quy của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Những ca nghi ngờ hoặc dương tính cần được gửi lên tuyến xét nghiệm cao hơn để xác định và định týp huyết thanh. Các chủng phân lập cần được làm kháng sinh đồ để phục vụ cho việc điều trị.
– Kỹ thuật di truyền phân tử: Sử dụng kỹ thuật phản ứng chuỗi men polymerase (PCR) để xác định đoạn gen đặc hiệu của phẩy khuẩn tả.
– Xét nghiệm huyết thanh học: Sau nhiễm vi khuẩn tả, cơ thể có các loại kháng thể ngưng kết, kháng thể trung hoà và kháng thể kháng độc tố ruột. Xét nghiệm huyết thanh phát hiện kháng thể ngưng kết được tiến hành trong nghiên cứu, trên thực tế ít có giá trị trong giám sát phát hiện bệnh tả.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh tả?

Bù nước

  • Khi bị bệnh tả đồng nghĩa với việc người bệnh sẽ mất một lượng lớn nước –điện giải, Việc bù nước sẽ giúp cho người bệnh thay thế phần chất lỏng và điện giải đã bị mất do tiêu chảy và nôn mửa.
  • Một số phương pháp giúp bù nước hiệu quả như:
  • Bổ sung lượng nước lọc mỗi ngày
  • Uống dung dịch OR

 Dịch tiêm tĩnh mạch

  • Khi bị bệnh tả thì phương pháp điều trị sẽ là dịch tiêm tĩnh mạch.Do sự mất mát quá lớn lượng nước và điện giải trong cơ thể thì việc chỉ dừng lại ở bù nước là chưa đủ.Chính vì vậy thì việc truyền dịch là cần thiết và nên làm khi bị mất nước trầm trọng.
  • Thuốc kháng sinh.
  • Sử dụng một liều kháng sinh sẽ giúp rút ngắn được thời gian tiêu chảy và giúp cho người bệnh giảm ói mửa.
  • Bổ sung thêm kẽm

Điều trị kháng sinh

  • Nhóm fluroquinolon, uống chia hai lần/ngày, trong 3 ngày. Azithromycin 10mg/kg/ngày uống trong 3 ngày.

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT PHÙ HỢP

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế bệnh tả?

Để hạn chế bệnh tả, mỗi người cần có thói quen sinh hoạt như sau:

  • Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Rửa tay trước khi ăn và sau khi vệ sinh
  • Dùng nước sạch đã được qua xử lý
  • Ăn thức ăn được nấu chín hoàn toàn
  • Tránh sushi: Không ăn sống cá và hải sản
  • Sử dụng vắc xin phòng bệnh
  • Dụng cụ ăn uống đảm bảo sạch sẽ
  • Gọt vỏ trái cây, rau quả trước khi ăn
  • Tổng vệ sinh, thu gom rác, diệt ruồi

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

462 Lượt xem